Menu
Background

Y Tế Gia Đình

Máy đo đường huyết của Mỹ Vivachek Ino

MÔ TẢ CHUNG

Máy đo đường huyết VivaChek Ino

  • Là máy đo đường huyết có độ chính xác và ổn định hàng đầu trên thế giới hiện nay
  •  Đạt tiêu chuẩn quốc tế ISO 15197:2013 mới nhất - qui định về độ lệch khi so kết quả với 01 máy đo chuẩn (quy định <±15%).

Que thử đường huyết VivaChek™ Ino là loại que thử mỏng với hệ thống thuốc thử hóa học. Que thử kết hợp với máy đo đường huyết VivaChek™ Ino như một phương pháp hiệu quả để đo nồng độ đường trong máu toàn phần ở mao mạch. Máy đo đường huyết VivaChek™ Ino dựa trên sự đo dòng điện gây ra bởi phản ứng của glucose (đường) với thuốc thử trên điện cực của que thử. Mẫu máu được hút vào trong đỉnh đầu que thử bằng tác dụng của mao dẫn. Đường ở trong mẫu máu phản ứng với enzyme glucose và thiết bị điều chỉnh.  Các điện tử được sinh ra,  kết quả phát sinh ra một dòng điện tương quan trực tiếp với nồng độ glucose trong máu. Sau thời gian phản ứng kết thúc thì nồng độ glucose trong máu được hiển thị. Máy đo được lấy chuẩn hiển thị.

CẤU HÌNH MÁY 

Máy đo đường huyết Vivachek Ino được dành cho việc sử dụng chẩn đoản bên ngoài  (in vitro diagnostic use) để kiểm tra cá nhân và chăm sóc sức khỏe chuyên nghiệp như một thiết bị hỗ trỡ để giám sát sự hiệu quả trong việc kiểm soát bệnh đái tháo đường.

Mỗi que thử bao gồm hóa chất phản ứng : Glucose oxidase < 25 IU, Mediator < 300 μg.

Mỗi lọ que thử bao gồm một  gói hút ẩm. Mỗi túi nhỏ que thử gồm một gói hút ẩm.

ĐÓNG GÓI VÀ LƯU TRỮ

  • Lưu trữ que thử ở nơi thoáng mát, gữa 2-30°C(36-86°F). Để xa hơi nóng và ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp. Tiếp xúc với nhiệt độ và độ ẩm bên ngoài điều kiện được yêu cầu có thể kết quả đọc không chính xác.
  • Không  làm lạnh hoặc bỏ vào tủ lạnh.
  • Sử dụng que thử ở nhiệt độ nằm trong khoảng 5- 45°C (41-113°F).
  • Sử dụng que thử ở độ ẩm nằm trong khoảng 10-90%
  • Không để máy đo, que thử hoặc chất kiểm tra gần chất tẩy rửa hoặc máy tẩy rửa.
  • Lọ đựng que thử phải được đậy kín ngay lập trức sau khi lấy một que thử để sử dụng.
  • Luôn luôn để que thử ở trong lọ gốc. Sử dụng que thử ngay lập tức sau khi lấy nó ra khỏi lọ hoặc gói nhỏ.
  • Không sử dụng que thử hết hạn (được in trên lọ hoặc trên gói nhỏ) hoặc ngày hủy bỏ vì chúng có thể gây ra kết quả xét nghiệm không chính xác.

ĐẶC TÍNH NỖI BẬT CỦA MÁY VÀ QUE THỬ ĐƯỜNG HUYẾT VIVACHEK INO

Máy đo đường huyết VivaChek Ino có độ chính xác và ổn định hàng đầu thế giới hiện nay; Đạt tiêu chuẩn quốc tế ISO 15197:2013 mới nhất dành cho máy đo đường huyết.

1Quy định về độ sai số khi so sánh kết quả với 01 máy đo chuẩn <±15%

2- Quy định về sai số khi chỉ số HCT thay đổi <±10%

  • Que thử VivaChek Ino được thiết kế sáng tạo với 8 điện cực bằng bạc nên cho kết quả đo có độ chính xác cao và rất ổn định
  • Dải đo HCT rộng (20-70%): cho kết quả đo đường huyết chính xác với cả những người có tỷ lệ hồng cầu thấp, nhi sơ sinh cũng như phụ nữ mang thai.
  • Không cần nhập mã code khi gắn que thử vào máy, tiết kiệm, đơn giản, hiệu quả, tránh sai sót.
  • Dải nhiệt độ hoạt động và bảo quản rộng 5-450C
  • Mẫu lấy máu ít 0,5 uL
  • Cho kết quả nhanh chỉ sau 5s
  • Máy VivaChek Ino có nút bỏ que thử sau khi đo
  • Bộ nhớ máy VivaChek Ino đến 900 kết quả, có thể tính kết quả trung bình 7 ngày, 14 ngày, 30 ngày
  • Đánh dấu kết quả đo trước hoặc sau khi ăn
  • Cảnh báo nồng độ đường trong máu thấp (Hypo warning)
  • Nhắc nhở đo 5 lần trong ngày, cho phép tự cài đặt
  • Thời gian sử dụng que thử: 24 tháng khi chưa mở; 6 tháng khi đã mở
  • Que thử được đóng gói chung theo lọ (25 que/ lọ hoặc 50 que/ lọ), và đóng gói rời từng que giúp đa dạng theo nhu cầu sử dụng
  • Được kiểm chứng lâm sàng bởi Viện nghiên cứu bệnh lý Tiểu Đường Karlsburg (IDK) của Đức

CHỈ SỐ ĐO ĐƯỜNG HUYẾT CƠ BẢN

Giá trị đường huyết sẽ thay đổi phụ thuộc vào vị trí lấy máu, liều thuốc, sức khỏe, stress, hoặc tập luyện. An toàn nhất là kiểm soát mức độ đường gần với mức độ đường bình thường(không bị đái tháo đường) là tốt nhất.

Thời gian

Khoảng , mg/dL

Khoảng, mmol/L

Trước bữa ăn

70 – 130

3.9 – 7.2

1-2 giờ sau bữa ăn

Thấp hơn  180

Thấp hơn  10

 

 Các kết quả nghi ngờ hoặc mâu thuẫn: Lặp lại việc kiểm tra theo các bước được mô tả trong sổ tay sử dụng VivaChek™ Ino của bạn. Nếu cố gắng thử để hiệu chỉnh bị thất bại, liên hệ với chuyên gia chăm sóc sức khỏe của bạn.

KIỂM TRA HỆ THỐNG

Chỉ sử dụng dung dịch chuẩn của VivaChek™ Ino

Để biết đầy đủ chi tiết về kiểm tra hệ thống, tham khảo sổ tay sử dụng của bạn.

Bạn nên kiểm tra khi:

  • Ít nhất một lần một tuần
  • Bạn mở 1 hộp que thử mới
  • Bạn muốn kiểm tra máy và que thử
  • Que thử của bạn được cất giữ ở ngoài vùng nhiệt độ và độ ẩm.
  • Bạn làm rơi máy đo
  • Kết quả kiểm tra của bạn không khớp với sự cảm nhận của bạn.

Xác nhận các kết quả, kiểm tra thấp dung dịch chuẩn nên rơi vào khoảng CTRL L, kiểm tra bình thường dung dịch chuẩn nên rơi vào khoảng CTRL N, kiểm tra cao dung dịch chuẩn nên rơi vào khoảng CTRL H. Khi kiểm tra với dung dịch chuẩn bình thường, bạn chắc chắn là phù hợp với kết quả trong khoảng CTRL N in trên lọ hoặc gói que thử.

TÍNH NĂNG KỸ THUẬT MÁY VÀ QUE THỬ ĐƯỜNG HUYẾT VIVACHEK INO
STT NỘI DUNG   
1 Dải đo đường huyết:             10 - 600 mg/dL (0.6 - 33.3 mmol/L)
2 Hiệu chỉnh kết quả:      Plasma tương đương
3 Mẫu máu:  Máu toàn phần
4 Thể tích lấy mẫu máu: 0.5 µL
5 Thời gian đo:             5 giây
6 Nguồn cung cấp:  2 pin cúc áo (coin cell batteries) loại CR 2032 3.0V
7 Tuổi thọ pin:          12 tháng hoặc gần 1.000 lần đo
8 Bộ nhớ máy:            Lưu 900 kết quả kèm thông tin ngày giờ
9 Tự động tắt nguồn:          2 phút sau khi không sử dụng
10 Khối lượng:    Gần 47g (kèm pin)
11 Nhiệt độ hoạt động:           5 - 450C
12 Độ ẩm hoạt động : 10 - 90% (không bảo hòa)
13 Dải đo nồng độ hồng cầu HCT          20 - 70%
14 Cổng dữ liệu: Mini USB

CÁC BƯỚC THỰC HIỆN KIỂM TRA ĐƯỜNG HUYẾT

Que thử: Que thử VivaChek™ Ino

Máy đo đường huyết: Máy đo VivaChek™ Ino, sổ tay sử dụng, dụng cụ lấy máu, đậy nắp sạch sẽ, và một cái bút khử trùng mới.

Tham khảo sổ tay sử dụng của bạn để được hướng dẫn đầy đủ cách lấy máu trước khi sử dụng.

  1. Chọn vị trí lấy máu, rửa tay ngay vị trí lấy máu trong nước ấm bằng nước xà bông, sấy khô hoàn toàn.
  2. Chuẩn bị bút lấy máu.
  3. Kiểm tra ngày sử dụng và ngày hủy bỏ (in trên lọ, gói que thử)  không sử dụng que thử đá hết hạn sử dụng và ngày hủy bỏ.
  4. Nhét que thử vào máy theo chỉ dẫn mũi tên. Sau đó bật máy.
  5. Chích tại vị trí lấy máu để thu được giọt tròn máu.
  6. Tiếp xúc giọt máu tròn tới đầu que thử cho tới khi nghe tiếng beep từ máy. Không áp máu lên đẩu que thử.
  7. Kết quả kiểm tra lượng đường của bạn sẽ xuất hiện sau khi máy đếm từ 5 tới 1

Quan trọng: Máy đo đường huyết VivaChek™ Ino cho phép lựa chọn vị trí kiểm tra ở cẳng tay hoặc lòng bàn tay thay cho việc kiểm tra đầu ngón tay. Có sự khác biệt quan trọng giữa các mẫu máu cẳng tay, lòng bàn tay, đầu các ngón, bạn nên biết. Thông tin quan trọng về việc kiểm tra đường ở cổ, lòng bàn tay:

  • Khi mức độ máu thay đổi nhanh chóng, như sau bữa ăn, uống insulin hoặc tập thể dục, máu từ đầu các ngón tay có thể hiển thị  những thay đổi  nhanh hơn máu từ các vùng khác.
  • Đầu các ngon tay nên được dùng nếu kiểm tra trong khoảng 2 giờ của bữa ăn, uống insulin hoặc luyện tập thể dục và bất cứ thời gian nào bạn cảm thấy lượng đường thay đổi nhanh.
  • Bạn nên kiểm tra với các ngon tay bất cứ lúc nào có sự lo lắng cho nồng đọ đường thấp (Hạ đường huyết) hoặc hạ đường huyết bất giác.

CHỈ SỐ ĐO ĐƯỜNG HUYẾT CƠ BẢN

Giá trị đường huyết sẽ thay đổi phụ thuộc vào vị trí lấy máu, liều thuốc, sức khỏe, stress, hoặc tập luyện. An toàn nhất là kiểm soát mức độ đường gần với mức độ đường bình thường(không bị đái tháo đường) là tốt nhất.

Thời gian

Khoảng , mg/dL

Khoảng, mmol/L

Trước bữa ăn

70 – 130

3.9 – 7.2

1-2 giờ sau bữa ăn

Thấp hơn  180

Thấp hơn  10

 

 Các kết quả nghi ngờ hoặc mâu thuẫn: Lặp lại việc kiểm tra theo các bước được mô tả trong sổ tay sử dụng VivaChek™ Ino của bạn. Nếu cố gắng thử để hiệu chỉnh bị thất bại, liên hệ với chuyên gia chăm sóc sức khỏe của bạn.

KIỂM TRA HỆ THỐNG

Chỉ sử dụng dung dịch chuẩn của VivaChek™ Ino

Để biết đầy đủ chi tiết về kiểm tra hệ thống, tham khảo sổ tay sử dụng của bạn.

Bạn nên kiểm tra khi:

  • Ít nhất một lần một tuần
  • Bạn mở 1 hộp que thử mới
  • Bạn muốn kiểm tra máy và que thử
  • Que thử của bạn được cất giữ ở ngoài vùng nhiệt độ và độ ẩm.
  • Bạn làm rơi máy đo
  • Kết quả kiểm tra của bạn không khớp với sự cảm nhận của bạn.

Xác nhận các kết quả, kiểm tra thấp dung dịch chuẩn nên rơi vào khoảng CTRL L, kiểm tra bình thường dung dịch chuẩn nên rơi vào khoảng CTRL N, kiểm tra cao dung dịch chuẩn nên rơi vào khoảng CTRL H. Khi kiểm tra với dung dịch chuẩn bình thường, bạn chắc chắn là phù hợp với kết quả trong khoảng CTRL N in trên lọ hoặc gói que thử.

Thận trọng: Nếu các kết quả kiểm tra chất lượng của bạn rơi ngoài  khoảng tiêu chuẩn thể hiện trên lọ hoặc gói que thử, không được sử dụng hệ thông để kiểm tra máu của bạn, vì máy có thể không làm việc chính xác. Nếu bạn không thể sửa sự cố đó, liên hệ với đại lý để được giúp đỡ.

CÁC ĐẶC TÍNH NỖI BẬT

Máy đo VivaChek™ Ino được lấy chuẩn bởi YSI (Model 2300 STAT PLUS) thiết bị tham khảo phân tích đường trong máu, cái mà được dùng để làm tiêu chuẩn tham chiếu NIST

Sự lặp lại, độ chính xác

Sự lặp lại – Máu

STT

Nồng độ glucose

Độ lệch chuẩn (SD) hoặc hệ số thay đổi (CV)

1

40 mg/dL (2.2 mmol/L)

1.5 mg/dL (0.083 mmol/L)

2

80 mg/dL (4.4 mmol/L)

2.6 mg/dL (0.14 mmol/L)

3

130 mg/dL (7.2 mmol/L)

2.5%

4

200 mg/dL (11.1 mmol/L)

3.0%

5

325 mg/dL (18.1 mmol/L)

2.6%

Dung dịch chuẩn-chính xác trung gian

STT

Nồng độ glucose

Độ lệch chuẩn (SD) hoặc hệ số thay đổi (CV)

1

40 mg/dL (2.2 mmol/L)

2.0 mg/dL (0.11 mmol/L)

2

120 mg/dL (6.7 mmol/L)

2.8%

3

350 mg/dL (19.4 mmol/L)

2.6%

Hệ thống chính xác

Các phép đo đường huyết mao mạch từ 120 người tham gia đã được thực hiện bởi một kỹ thuật viên được đào tạo sử dụng máy đo đường huyết VivaChek™ Ino (y). Mẫu máu mao mạch được lấy từ các vị trí ngón tay, lòng bàn tay và cẳng tay. Mẫu ở các ngón tay  từ các đối tượng tương tự cũng được phân tích bởi thiết bị phân tích đường YSI Model 2300 STAT PLUS (x). Các kết quả được so sánh. Các kết quả được so sánh.

Các kết quả hổi quy tuyến tính: VivaChek™ Ino (y) vs. YSI Reference (x)

Vị trí lấy máu

Độ dốc

Hệ số chặn (hằng số) (mg/dL)/ (mmol/L)

R

N

Đầu ngón tay

0.9847

1.4981/0.0832

0.9969

240

Lòng bàn tay

1.0101

-0.0441/-0.0025

0.9950

202

Cổ tay

1.0034

-0.0706/-0.0039

0.9935

202

Máu ở các ngón tay được sử dụng đo tham chiếu YSI. Phạm vi lấy mẫu từ 23.3 đến 534 mg/dL (1.3 đến 29.7 mmol/L) cho máy đo đường huyết VivaChek™ Ino kiểm tra với máu từ các vị trí ngón tay. Phạm vi lấy máu từ 50.4 đến  376 mg/dL (2.8 đến 20.9 mmol/L) cho máy đo đường huyết VivaChek™ Ino kiểm tra với máu từ các vị trí lòng bàn tay và cổ tay.

Vị trí đầu ngón tay: Các kết quả chính xác của hệ thông cho nồng độ glucose 100 mg/dL (5.5 mmol/L)

Trong khoảng  ± 5%

Trong khoảng   ± 10%

Trong khoảng   ± 15%

142/178 (79.8%)

177/178 (99.4%)

178/178 (100%)

Vị trí đầu ngón tay: Các kết quả chính xác của hệ thông cho nồng độ glucose < 100 mg/dL (5.5 mmol/L)

Trong khoảng   ± 5 mg/dL  (0.28 mmol/L)

Trong khoảng  ± 10 mg/dL (0.56 mmol/L)

Trong khoảng  ± 15 mg/dL (0.83 mmol/L)

56/62 (90.3%)

62/62 (100%)

62/62 (100%)

Vị trí đầu lòng bàn tay: Các kết quả chính xác của hệ thông cho nồng độ glucose ³ 100 mg/dL (5.5 mmol/L)

Trong khoảng   ± 5%

Trong khoảng  ± 10%

Trong khoảng   ± 15%

122/160 (76.3%)

149/160 (93.1%)

159/160 (99.4%)

Vị trí đầu lòng bàn tay: Các kết quả chính xác của hệ thông cho nồng độ glucose < 100 mg/dL (5.5 mmol/L)

Trong khoảng  ± 5 mg/dL (0.28 mmol/L)

Trong khoảng   ± 10 mg/dL (0.56 mmol/L)

Trong khoảng   ± 15 mg/dL (0.83 mmol/L)

30/42 (71.4%)

42/42 (100%)

42/42 (100%)

Vị trí đầu cổ tay: Các kết quả chính xác của hệ thông cho nồng độ glucose ³ 100 mg/dL (5.5 mmol/L)

Trong khoảng   ± 5%

Trong khoảng   ± 10%

Trong khoảng   ± 15%

115/160 (71.9%)

147/160 (91.9%)

158/160 (98.8%)

Vị trí đầu cổ tay: Các kết quả chính xác của hệ thông cho nồng độ glucose< 100 mg/dL (5.5 mmol/L)

Trong khoảng   ± 5 mg/dL (0.28 mmol/L)

Trong khoảng   ± 10 mg/dL (0.56 mmol/L)

Trong khoảng  ± 15 mg/dL (0.83 mmol/L)

31/42 (73.8%)

39/42 (92.9%)

42/42 (100%)

 

Để được hướng dẫn chi tiết, Vui lòng tham khảo sổ tay sử dụng được cung cấp đi kèm với máy. Nếu có thêm thắc mắc hoặc vấn đề với sản phẩm này, vui lòng liên hệ với đại lý để được hỗ trợ.

 GIỚI HẠN

  • Máy đo VivaChek™ Ino, que thử và dung dịch chuẩn được thiết kế, kểm tra và chứng minh để làm việc hiệu quả cùng nhau vì thế cung cấp kết quả đo đường huyết chính xác. Không sử dụng các thành phần từ các thương hiệu khác.
  • Máu mao mạch tươi có thể được hút vào ống test chứa đựng Natri heparin, Lithi heparin nếu như máu được sử dụng trong khoảng 10 phút. Không sử dụng Natri florua/oxi hoặc thuốc chống đông  hoặc chất bảo quản khác
  • Chỉ sử dụng với máu toàn phần. không sử dụng huyết thanh hoặc mẫu huyết tương
  • Mức độ hemotocrits rất cao ( > 70%) và rất thấp (<20%) có thể gây ra kết quả sai. Trao đổi với chuyên gia chăm sóc sức khỏe của bạn để tìm ra mức hemotocrit của bạn
  • Mức độ Vitamin C cao dị thường (>3mg/dL) và  các chất làm giảm khác sẽ đưa ra kết quả đo nồng độ đường máu cao.
  • Máy được kiểm tra để đọc chính xác khi đo lượng đường trong máu toàn phần trong khoảng 10 đến 600 mg/dL (0.6-33.3 mmol/L)
  • Các chất nhiều mỡ (triglycerides trên 3,000 mg/dL (166.7 mmol/L) hoặc cholesterol trên 500 mg/dL (27.7 mmol/L)) không có ảnh hưởng lớn trên kết quả kiểm tra lượng đường trong máu.
  • Máy đo đường huyết VivaChek™ Ino đã được kiểm tra và chức tỏ làm việc chính xác trên 10,000ft (3,048 máy đo)
  • Người đang ốm nặng không nên kiểm tra đường huyết với hệ thống kiểm soát đường huyết VivaChek™ Ino Blood.
  • Bệnh nhân đang điều trị bằng oxi khong được khuyến cáo dùng kiểm tra với hệ thống kiểm soát đường huyết VivaChek™ Ino.
  • Các mẫu máu từ các bệnh nhân bị sốc, hoặc bị mất nước nghiêm trọng hoặc từ các bệnh nhân trong tình trạng áp lực thẩm thấu cáo(có hoặc không có ketosis) không được khuyến cáo kiểm tra với hệ thống kiểm soát đường huyết VivaChek™ Ino.
  • Xắp đặt mẫu máu và chất liệu cẩn thận. Xử lý tất cả các mẫu máu nếu như chúng có chất truyền nhiễm. Thực hiện theo biện pháp phòng ngừa thích hợp và tuân thủ tất cả các quy định của nhà nước khi xử lý chất liệu.

 

Video
Video

Hướng dẫn sử dụng máy đo đường huyết Vivachek Mỹ.